DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
QĐ ban hành
|
01
|
Thủ tục công nhận câu lạc bộ thể thao
cơ sở
|
QĐ 140 ngày 13/01/2023
|
02
|
Thủ
tục thông báo tổ chức lễ hội cấp xã
|
QĐ 140 ngày 13/01/2023
|
03
|
Thủ
tục thông báo thành lập thư viện đối với thư viện cộng đồng
|
QĐ 2667 ngày 28/12/2023
|
04
|
Thủ tục
thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện đối với thư viện cộng đồng
|
QĐ 2667 ngày
28/12/2023
|
05
|
Thủ tục
thông báo chấm dứt hoạt động thư viện cộng đồng
|
QĐ 140 ngày 13/01/2023
|
06
|
Cấm tiếp xúc theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã theo đề nghị của cơ quan, tổ chức cá nhân
|
QĐ 2441 ngày
06/12/2023
|
07
|
Hủy bỏ Quyết định cấm tiếp xúc
|
QĐ 2441 ngày
06/12/2023
|
1. Công nhận câu
lạc bộ thể thao cơ sở
* Mã thủ tục: 2.000794..000.00.H40
* Cấp thực hiện: Cấp Xã
* Lĩnh
vực: Thể dục thể
thao
* Trình tự thực
hiện: Ủy ban nhân dân xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận của câu lạc bộ thể
thao cơ sở. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận, trường hợp
không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do, nếu không đáp ứng các điều
kiện thì phải trả lời bằng văn bản.
* Cách thức
thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua BCCI
* Thành phần hồ sơ:
- Quyết định thành lập;
- Danh sách Ban chủ nhiệm
- Danh sách hội viên
- Địa điểm luyện tập;
- Quy chế hoạt động.
* Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
* Cơ quan thực hiện:Ủy ban nhân dân cấp xã
* Phí, lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở
* Căn cứ pháp lý:
- Luật 77/2006/QH11 Luật thể
dục, thể thao ngày 29/11/2006;
- Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao
- Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL
ngày 02/12/2011 Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ thể dục thể
thao cơ sở
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
2. Thông báo tổ chức lễ hội cấp xã
* Mã thủ tục: 1.003622.000.00.H40
* Cấp thực hiện: Cấp Xã
* Lĩnh vực: Văn hóa
* Trình tự thực hiện:
Đơn vị tổ chức lễ hội truyền
thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp xã được tổ chức hàng năm phải gửi
văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp
trực tuyến) trước ngày dự kiến tổ chức lễ hội ít nhất 20 ngày.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được thông báo, nếu không có ý kiến trả lời
thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung thông báo. Trường
hợp không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan tiếp nhận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ BCCI
* Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân
dân cấp xã nhận được thông báo, nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi
thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung thông báo.
* Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo tổ chức lễ
hội gồm những nội dung:
(1) Tên lễ hội, sự cần thiết về việc tổ chức
lễ hội;
(2) Thời gian, địa điểm, quy
mô và các hoạt động của lễ hội;
(3) Dự kiến thành phần, số
lượng khách mời;
(4) Dự kiến thành phần Ban tổ
chức lễ hội;
(5) Phương án bảo đảm an ninh
trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
* Đối tượng thực hiện:Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
* Cơ quan thực hiện: Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn
* Phí, lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện: Nếu không có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội
theo nội dung đã thông báo. Nếu không đồng ý với nội dung thông báo, cơ quan
tiếp nhận trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Căn cứ pháp lý: Nghị định số 110/2018/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2018 quy định về quản lý và tổ chức
lễ hội
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
3. Thông báo thành lập thư viện đối với thư viện cộng
đồng
*
Mã thủ tục: 1.008901.000.00.H40
*
Cấp thực hiện: Cấp Xã
*
Lĩnh vực: Thư viện
* Trình tự thực hiện:
- Trước 30
ngày tính đến ngày thư viện thực hiện mở cửa hoạt động, tổ chức, cá nhân thành
lập thư viện gửi thông báo thành lập đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện
đặt trụ sở.
- Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân
cấp xã phải trả lời bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận thông báo, nếu hồ sơ thông báo
không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi văn
bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ BCCI
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
* Thành phần hồ sơ:
(1) Thông
báo thành lập thư viện (dành cho thư viện cộng đồng/Thư viện tư nhân có phục vụ
cộng đồng) (theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư
số 13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại
một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
(2) Tài
liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Thư
viện số 46/2019/QH14, Điều 20 Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm
2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện..
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu 01.docx
* Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp,
HTX)
* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời
* Căn cứ pháp lý:
- Luật
46/2019/QH14 Luật thư viện ngày 21/11/2019;
- Nghị định
93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Thư viện
- Thông tư
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 Quy định các mẫu văn bản thông báo
thành lập, sáp nhập, hợp nhất chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDLNgày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
SĐBS quy định đến các giấy tờ công dân
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Mẫu số 01
……1……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
........,
ngày ....... tháng ....... năm .......
|
THÔNG BÁO THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Dành cho Thư viện cộng đồng/Thư viện tư nhân có phục vụ cộng
đồng)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân ………………2………………..
.....3 ……...thông
báo thành lập thư viện với các nội dung sau:
1. Tên thư viện thành lập:
Tên bằng tiếng Việt (viết
chữ in hoa): ...............................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu
có): ..................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...........................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở thư viện:………………………………………………………….….
(ghi rõ: số nhà;
thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và tương đương;
xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
Điện thoại (nếu có)...................................
Fax (nếu có): ..................................
E-mail (nếu có):
......................................... Website (nếu có):...........................
3. Mục tiêu, đối tượng phục
vụ của thư viện:
…………………………………………………………………………………..
4. Tài nguyên thông tin và
tiện ích ban đầu của thư viện4:
- Tổng số bản sách:
…………………………………………………;
Số đầu sách:
…………………………………………………;
- Tổng số đầu báo, tạp
chí:…………………………………………………
- Tổng số đầu tài liệu
số (nếu có): ……………………..…………………………..
- Máy tính, cơ sở dữ liệu
hoặc trang thiết bị khác (nếu có): ……………………
(có Danh mục tài nguyên
thông tin, thiết bị thư viện kèm theo)
5. Diện tích thư viện:
…………………………………………………m2;
Trong đó, diện tích dành cho
bạn đọc: …………………………………………………m2
6. Nguồn kinh phí của thư
viện:………………………………….
(đóng góp của tư nhân, của
cộng đồng, của doanh nghiệp…)
7. Chủ sở hữu thư viện:
a) Chủ sở
hữu thư viện (đánh dấu vào ô tương ứng):
□ Cá nhân □ Nhóm cá nhân
□ Cộng đồng □ Tổ chức
b) Đối với
chủ sở hữu là cá nhân:
Họ và tên (viết chữ
in hoa):
................................................................................
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân:................................
Ngày tháng năm sinh:..................................................................
Địa
chỉ:...................................................
Điện thoại (nếu có).........................................
Fax (nếu có): .......................
E-mail (nếu có):
.............................................................................................
c) Đối với
chủ sở hữu là nhóm cá nhân: Kê khai
thông tin từng cá nhân trong nhóm theo các thông tin tại điểm b. Trường hợp từ
05 người trở lên có thể lập danh sách riêng gửi kèm theo.
d) Đối với
chủ sở hữu là tổ chức:
Tên tổ chức (viết chữ
in hoa):
.......................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
......................................................................................
(ghi rõ: số nhà;
thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và tương đương;
xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
Điện thoại (nếu có)........................
Fax (nếu có): ...........................................
E-mail (nếu có):
.................................... Website (nếu có):
...........................
đ) Đối với chủ sở hữu
là cộng đồng:
Ghi rõ tên cộng đồng dân cư (thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ
dân phố/khu phố/khối phố và tương đương):
............................................................................................
8. Thông tin về người đại
diện theo pháp luật của thư viện:
a) Trường hợp người đại diện
theo pháp luật của thư viện không đồng thời là chủ sở hữu
Họ và tên (viết chữ
in hoa): .........................................
.............................
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân:...........................................
Ngày tháng năm
sinh:..................................................................................
Địa
chỉ:.........................................................................................................
Điện thoại (nếu có).........................................
Fax (nếu có): .......................
E-mail (nếu có):
.............................................................................................
b) Trường
hợp người đại diện theo pháp luật đồng thời là chủ sở hữu của thư viện:
- Họ và tên:……………………………………………………………………
- Chỗ ở hiện tại:
................................................................................................
(ghi rõ: số nhà;
thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và tương đương;
xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
9. Thông tin về người làm
công tác thư viện:
Số lượng: ………. người (trường
hợp có nhiều hơn 02 người, lập danh sách riêng gửi kèm)
- Họ và tên:
.........................................
............................................................
- Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân:...............................
- Ngày tháng năm sinh:
.....................................................................
- Địa
chỉ:.........................................................................................................
- Trình độ văn hóa:
.........................................................................................
- Hình thức được bồi dưỡng,
đào tạo nghiệp vụ thư viện:……………………
10. Ngày bắt đầu hoạt động: ngày…..
tháng……năm……….………….3…………. cam kết:
- Quản lý, vận hành thư viện
theo đúng mục tiêu, đối tượng và các quy định của pháp luật; sử dụng trụ sở thư
viện đúng mục đích.
- Chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đã thông báo;
- Trường hợp thay đổi một
trong các thông tin sau: tên, địa chỉ, mục tiêu, đối tượng phục vụ của thư
viện, chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của thư viện, sẽ thông báo đến
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ đính kèm:
a) Danh mục tài nguyên thông
tin, tiện ích ban đầu của thư viện;
b) Bản sao các bằng cấp,
chứng chỉ của người làm công tác thư viện;
c) Lý lịch tư
pháp (đối với người làm công tác thư viện là người nước ngoài);
d) Tài liệu
khác (nếu có).
|
ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/CỘNG ĐỒNG/CÁ NHÂN THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
__________________________
1 Tên của tổ
chức thành lập thư viện (chỉ áp dụng để ghi tên đối với trường hợp tổ chức
thành lập thư viện).
2 Ghi tên Ủy
ban nhân dân cấp huyện (đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng), cấp xã
(đối với thư viện cộng đồng) nơi đặt trụ sở thư viện.
3 Tổ chức,
cộng đồng, cá nhân thành lập thư viện.
4 Ghi số lượng
tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện tại thời điểm thông báo.
4. Thông báo sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện đối với thư viện cộng
đồng
* Mã thủ tục: 1.008902.000.00.H40
* Cấp thực hiện: Cấp Xã
* Lĩnh vực: Thư viện
* Trình tự thực hiện:
- Trước 30 ngày tính đến ngày
thư viện thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thư viện, tổ chức, cá nhân
thành lập thư viện gửi thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt
trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời
bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
thông báo, nếu hồ sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung
hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến
* Thành phần hồ sơ:
(1) Thông báo sáp nhập/hợp nhất/chia/tách thư viện
(theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDL
ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa
đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ
trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành).
(2) Tài liệu chứng minh đủ
điều kiện thành lập quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Thư viện số 46/2019/QH14,
Điều 20 Nghị định số 93/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Thư viện.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
* Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX
* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Phí, lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời
* Căn cứ pháp lý:
- Luật 46/2019/QH14 Luật thư viện ngày 21/11/2019;
- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày 18/8/2020 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện
- Thông tư 01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22/5/2020 Quy định
các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất chia, tách, giải thể,
chấm dứt hoạt động thư viện
- Thông tư số 13/2023/TT-BVHTTDLNgày 30/10/2023 của Bộ
trưởng Bộ VHTTDL SĐBS quy định đến các giấy tờ công dân
* Yêu cầu,
điều kiện thực hiện:
Mẫu số 04
CƠ QUAN
CHỦ QUẢN (nếu có)
.........1........
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
…………..,
ngày…… tháng……. năm …….
|
THÔNG BÁO SÁP NHẬP/HỢP
NHẤT/CHIA/TÁCH THƯ VIỆN
Kính gửi: …………………………2………………………………
Triển khai văn bản số
.......... ngày............... của ......... /thỏa thuận của các bên liên quan3,
…………1……………. đã thực hiện sáp nhập/hợp nhất/chia/tách4 thư
viện cụ thể như sau:
1. Thông tin về thư viện
trước sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện: .
....................................................................................................
- Địa chỉ:
.................................................................................................................
- Thành lập theo Quyết định
số........................../Văn bản thông báo số3................
của …......................................................................................................................
(Trường hợp nhiều thư viện
ghi đầy đủ thông tin của từng thư viện bị sáp nhập, hợp nhất, chia, tách)
b) Phương án bảo toàn tài
nguyên thông tin của thư viện5 và trao trả tài nguyên
thông tin được tiếp nhận luân chuyển từ thư viện công lập (nếu có) (có
phương án kèm theo).
2. Thông tin về thư viện sau
sáp nhập/hợp nhất/chia/tách:
a) Tên thư viện (ghi
bằng chữ in hoa): ................................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu
có):
.......................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.......................................................................................
Địa chỉ:………………………………………………………………………….
(ghi rõ: số nhà;
thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối phố và tương đương;
xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương)
Số điện thoại:……………….;
Fax:…………………………………..……..
E-mail (nếu có):…………………………….
Website (nếu có):………………….
Tên cơ quan, tổ chức trực
tiếp quản lý thư viện (nếu có)…………………………....
b) Đối tượng phục vụ (đối
với cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục chỉ phải kê khai nếu có đối tượng phục vụ
ngoài tổ chức): ………………..……………..……………….
c) Tài nguyên thông tin và
tiện ích thư viện của thư viện:
- Tổng số bản
sách: ………………….………………………….………….
- Tổng số đầu
báo, tạp chí:…………………………………………...…...…
- Tổng số đầu
tài liệu số (nếu có)……………………………………………
- Máy tính, cơ
sở dữ liệu hoặc trang thiết bị khác:………………………….
(Có Danh mục tài nguyên thông
tin, thiết bị thư viện kèm theo)
d) Diện tích thư viện:
…………………………m2
Trong đó, diện tích dành cho
bạn đọc:…………… m2
đ) Thông tin nhân sự của thư
viện
- Giám
đốc/người trực tiếp phụ trách thư viện:
+ Họ và tên:
………………………………………………………………
+ Số định danh cá
nhân/Chứng minh nhân dân:......................
+ Ngày tháng năm
sinh:......................................................
+ Địa
chỉ:..............................................................................
+ Số điện thoại: ………………….…
E-mail:……………………………
- Tổng số người làm công tác
thư viện:
e) Bắt đầu hoạt động từ
ngày……tháng…… năm…..
3. Thông tin về thư viện chấm
dứt hoạt động sau sáp nhập/hợp nhất/chia/tách
Tên thư viện (ghi
bằng chữ in hoa): ...................................................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Theo quy
định của Luật Thư viện,
...........1............................ trân trọng thông báo
đến ………………2…………………………../.
|
CƠ QUAN/TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN THÀNH LẬP THƯ VIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên đóng dấu)
|
__________________________
1 Tên cơ quan
thành lập thư viện.
2 Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo theo quy định tại Điều 23 Luật Thư viện.
3 Đối với thư
viện tư nhân, thư viện cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có
phục vụ người Việt Nam.
4 Chỉ ghi nội
dung sáp nhập hoặc hợp nhất hoặc chia hoặc tách thư viện.
5 Đối với thư
viện công lập.
5. Thông báo chấm dứt hoạt động thư viện cộng đồng
* Mã thủ tục: 1.008903.000.00.H40
* Cấp thực hiện: Cấp Xã
* Lĩnh vực: Thư viện
* Trình tự thực hiện:
- Trước 30 ngày tính đến ngày
thư viện chấm dứt hoạt động, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện gửi thông báo
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải trả lời
bằng văn bản; trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận
thông báo, nếu hồ sơ thông báo không đủ tài liệu theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung
hoặc điều chỉnh hồ sơ.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến.
* Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thông báo hợp lệ.
* Thành phần hồ sơ: (1) Thông báo chấm dứt hoạt động thư viện theo Mẫu M03. Thông báo giải
thể/chấm dứt hoạt động thư viện ban hành kèm theo Thông tư số
01/2020/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu M03.docx
* Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX)
* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Phí, lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện: Văn bản trả lời.
* Căn cứ pháp lý:
- Luật 46/2019/QH14 Luật thư
viện ngày 21/11/2019;
- Nghị định 93/2020/NĐ-CP ngày
18/8/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thư viện
- Thông tư 01/2020/TT-BVHTTDL
ngày 22/5/2020 Quy định các mẫu văn bản thông báo thành lập, sáp nhập,
hợp nhất chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Chi tiết mẫu
đơn M03. Thông báo giải thể/chấm dứt hoạt động thư viện
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu có)
…………1…………….
________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________________
|
Số: ………/TB-TV
|
… …, ngày… … tháng…… năm ……
|
THÔNG BÁO
Về việc giải
thể2/chấm dứt hoạt động của thư viện3
_______________________________
Kính gửi: ………………4………………..………….
……………..5……………………..…. trân trọng thông
báo:
Tên thư viện (viết chữ in hoa):
....................................................................
Địa chỉ:
........................................................................................................
(ghi rõ: số nhà; thôn/làng/ấp/bản/buôn/bon/phum/sóc/tổ dân phố/khu phố/khối
phố và tương đương; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương)
Hoạt động từ ngày….. tháng.….. năm..... theo Quyết
định số......................6/ Thông báo hoạt động thư viện
ngày…………………. và Văn bản trả lời số………………………….7 ngày…. tháng….
năm…… của...................................
sẽ chấm dứt hoạt động từ ngày……tháng…… năm…..
Lý do chấm dứt hoạt động:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Hồ sơ kèm theo:
1. Quyết định/Thông báo thành lập thư
viện.
2. Quyết định giải thể thư viện (đối với thư viện
công lập);
3. Phương án bảo toàn tài nguyên thông tin thư viện
theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt6/Hồ sơ
chuyển giao tài nguyên thông tin7.
Theo quy định của Luật Thư
viện, ............5.............. trân trọng thông báo./.
|
CƠ QUAN THÀNH LẬP THƯ VIỆN/ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA THƯ VIỆN
(Ký, ghi
rõ họ tên, đóng dấu – nếu có)
|
_________________________________________
1 Tên cơ quan, tổ chức
thành lập thư viện; cơ sở giáo dục có thư viện.
2 Áp dụng đối với các trường hợp giải thể thư viện công lập.
3 Áp dụng đối với các trường hợp tự chấm dứt hoạt động của thư viện cộng
đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước
ngoài có phục vụ người Việt Nam; chấm dứt hoạt động của thư viện của tổ chức
khác.
4 Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quy định tại Điều 23 Luật Thư
viện.
5 Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập thư viện.
6 Đối với thư viện của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục.
7 Đối với thư viện
cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân
nước ngoài có phục vụ người Việt Nam.
6. Cấm tiếp xúc theo Quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của cơ quan, tổ chức cá nhân
* Mã thủ tục: 1.012084.000.00.H40
* Cấp thực hiện: Cấp Xã
* Lĩnh vực: Gia đình
* Trình tự thực hiện:
- Người bị bạo lực gia đình,
người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình hoặc
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
(trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện) nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình ban hành quyết định
cấm tiếp xúc khi thấy hành vi bạo lực gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn
hại đến sức khỏe hoặc đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
- Việc đề nghị cấm tiếp xúc có
thể được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp hoặc bưu chính hoặc điện tử.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đề nghị thì gửi đơn theo Mẫu
số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76 tới Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
xã (trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã thì gửi Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện) và phải được sự đồng ý của người bị bạo lực gia đình,
người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình.
- Trong thời hạn 12 giờ kể từ
khi nhận được đề nghị cấm tiếp xúc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã)
phải xem xét quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc (có thể trực tiếp hoặc
phân công cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xác minh thông tin). Trường
hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Công chức Văn hóa - xã hội
hoặc Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện đối
với địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định cấm tiếp xúc theo mẫu số 07 của phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định 76.
- Quyết định này sẽ được gửi
cho những cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan để thực hiện.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
* Thời hạn giải quyết: 12 giờ kể từ khi nhận được đề nghị cấm tiếp xúc.
* Thành phần hồ sơ: 01 bộ, gồm: Đơn đề nghị về việc cấm tiếp xúc theo Quyết định của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với địa
phương không tổ chức chính quyền cấp xã) (Mẫu số 06 Nghị định 76)
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06 Nghị định 76
* Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức (không bao gồm
doanh nghiệp, HTX)
* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Phí, lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện: Quyết định về việc cấm tiếp xúc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành
theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Mẫu số 07 Nghị định 76).
* Căn cứ pháp lý:
- Luật phòng chống bạo lực gia
đình năm 2022;
- Nghị định 76/2023/NĐ-CP ngày
01/11/2023 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc cấm tiếp xúc theo quyết định
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân ...
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã
thì gửi
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện)
- Căn cứ Luật
Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14
tháng 11 năm 2022;
- Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
(Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân) ... trân trọng đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... cấm
tiếp xúc với trường hợp cụ thể như sau:
1. Thông tin về người có hành vi bạo lực gia đình bị
đề nghị cấm tiếp xúc
Căn
cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ
chiếu2 (đối với người nước ngoài)...
Ngày
cấp……………………………………………..Nơi cấp..........................................
Quốc
tịch:......................................................................................................................
Mối
quan hệ với người bị bạo lực gia
đình:.....................................................................
Nêu
tóm tắt về hành vi bạo lực gia
đình...........................................................................
2. Thông tin về người bị bạo lực gia đình
Căn
cước công dân1 (đối với công dân Việt Nam)/số hộ
chiếu2 (đối với người nước ngoài)…
Ngày
cấp................................................ Nơi
cấp..........................................................
Quốc
tịch:......................................................................................................................
Mối
quan hệ với người bị bạo lực gia
đình:.....................................................................
Tóm
tắt về tình trạng sức khỏe, tinh thần của người bị bạo lực gia đình (mức
độ tổn thương do bạo lực gia đình, số lần bị bạo lực, hình thức bị bạo lực, tình
trạng tâm thần của người bị bạo lực,...)..........................
Mối
quan hệ với người có hành vi bạo lực gia
đình..........................................................
Căn cứ quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia
đình, ... đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân ... quyết định cấm trường hợp nêu
tại mục 1 Văn bản này tiếp xúc với trường hợp nêu tại mục 2 của Văn bản này./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ý kiến của người bị bạo lực gia đình: (Chỉ áp dụng
đối với trường hợp người đề nghị không phải là người bị bạo lực gia
đình/người giám hộ/người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia
đình)
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
(Người bị bạo lực gia đình có thể ký ghi
rõ họ và tên)
___________________
[1] Ghi đầy đủ thông tin trong căn cước công dân
2 Ghi đầy
đủ thông tin trong hộ chiếu
7. Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc
* Mã thủ tục: 1.012085.000.00.H40
* Cấp thực hiện: Cấp Xã
* Lĩnh vực: Gia đình
* Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị ra quyết định cấm tiếp xúc hoặc người bị bạo lực gia đình, người giám hộ,
người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình không đồng ý với
quyết định cấm tiếp xúc gửi đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã)
đã ra quyết định cấm tiếp xúc để đề nghị hủy bỏ quyết định này theo Mẫu số 10
của phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76.
- Trong thời hạn 12 giờ kể từ
khi nhận được đề nghị hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với địa phương không tổ chức
chính quyền cấp xã) sẽ quyết định hủy bỏ hay không hủy bỏ quyết định cấm tiếp
xúc. Trường hợp không ra quyết định thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
- Công chức Văn hóa - Xã hội
hoặc Trưởng cơ quan chuyên môn về văn hóa, thể thao và du lịch cấp huyện đối
với địa phương không tổ chức chính quyền cấp xã sẽ tham mưu Chủ tịch Ủy ban
nhân dân ban hành Quyết định hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc theo mẫu số 11 của
phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 76.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
* Thời hạn giải quyết: 12 giờ kể từ khi nhận được đơn đề nghị hủy bỏ cấm tiếp xúc.
* Thành phần hồ sơ: 01 bộ, gồm: Đơn đề nghị về việc hủy bỏ
Quyết định cấm tiếp xúc (Mẫu số 10 Nghị định 76).
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 10 Nghị định 76
* Đối tượng thực hiện: Công dân Việt Nam, Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức (không bao gồm
doanh nghiệp, HTX)
* Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
* Phí, lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện: Quyết định về việc hủy bỏ Quyết định cấm
tiếp xúc (Mẫu số 11 Nghị định 76)
* Căn cứ pháp lý:
- Luật phòng chống bạo lực gia
đình năm 2022;
- Nghị định 76/2023/NĐ-CP ngày
01/11/2023 của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện:
Mẫu số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ
Về việc hủy bỏ Quyết định cấm tiếp xúc
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân..................
(Trường hợp địa phương không tổ chức chính
quyền cấp xã
thì gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện )
Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 14 tháng 11
năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 76/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia
đình;
Căn cứ Quyết định số.../QĐ-UBND ngày... tháng... năm... của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân..... về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định);
(Tên cơ quan/tổ chức/cá nhân)... đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân... hủy bỏ Quyết định số.../QĐ-UBND ngày... tháng... năm... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... về việc cấm tiếp xúc (ghi theo tên Quyết định).
Lý do đề
nghị:......................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC/
CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)